Doanh nghiệp lưu ý gì về điều khoản đơn phương chấm dứt hợp đồng
Để đơn phương chấm dứt hợp đồng dân sự, thương mại đúng pháp luật và tránh rủi ro bồi thường, doanh nghiệp cần đảm bảo 03 yếu tố then chốt: (1) Căn cứ chấm dứt: Quy định chi tiết các hành vi vi phạm cụ thể hoặc các sự kiện bất khả kháng làm phát sinh quyền chấm dứt thay vì ghi chung chung; (2) Nghĩa vụ thông báo: Thiết lập thời hạn báo trước bằng văn bản và xác định rõ thời điểm hợp đồng chính thức hết hiệu lực để tránh tranh chấp về vận hành; (3) Giải quyết hậu quả: Thỏa thuận minh bạch cách thức hoàn trả mặt bằng/tài sản, quyết toán công nợ, mức phạt vi phạm và trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Việc soạn thảo chặt chẽ các điều khoản này giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát rủi ro pháp lý và bảo vệ dòng tiền khi có biến động từ phía đối tác.

1. Cơ sở nào để các bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng
Với xu thế sử dụng AI cùng với các nguồn tham khảo trên các nền tảng mạng xã hội, thì hiện nay một số doanh nghiệp đang lựa chọn các mẫu hợp đồng chung hoặc nhờ sự hỗ trợ của AI. Tuy nhiên các nguồn này thường ghi nhận mức độ chung, tổng quan mà không dựa vào các yếu tố riêng của mỗi bên, tính chất giao dịch, vì vậy các điều khoản về vi phạm, các trường hợp được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng sẽ được ghi nhận mà khi đọc qua chúng ta thấy hợp lý, mượt mà câu chữ, nhưng khi áp dụng trên thực tế thì không khả thi.
Bộ luật Dân sự 2015 hiện quy định về quyền đơn phương như sau:
“Điều 428. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng
- Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
- Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
- Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện.
- Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng của bên kia được bồi thường.
- Trường hợp việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng không có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này thì bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan do không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng.”
Như vậy có thể thấy pháp luật cũng chỉ quy định mức độ chung chung và đưa về cho các bên tự thỏa thuận miễn sao việc thỏa thuận đó không bị trái pháp luật. Vấn đề đặt ra là hợp đồng của các bên sẽ cần liệt kê chi tiết các tình huống, các vi phạm mà khi phát sinh hoặc khi một bên vi phạm thì bên còn lại sẽ được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng. Nếu các bên ghi nhận theo hướng “ vi phạm nghiêm trọng, hay vi phạm đáng kể, hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng, vi phạm các nghĩa vụ cốt lõi ….”thì vấn đề đặt ra là các bên sẽ cần diễn giải, giải thích như thế nào là vi phạm nghiêm trọng, mức độ quy đổi thế nào thì xem là nghiêm trọng hay không nghiêm trọng, hoặc các nghĩa vụ cốt lõi là gì …Trường hợp các bên không diễn giải một cách chi tiết và sát với bối cảnh diễn ra giao dịch thì vấn đề đặt ra là khi phát sinh trên thực tế sẽ không thống nhất được cách hiểu, bởi mỗi bên sẽ có cách hiểu khác nhau, dẫn đến các bên sẽ phải thông qua tòa án, trọng tài để giải quyết.
2. Thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng như thế nào mới đúng?
Đúng ở đây sẽ được hiểu là đúng quy định pháp luật và đúng với thỏa thuận của các bên. Theo quy định chung của Bộ luật Dân sự thì “Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.” Điều 520 Bộ luật Dân sự cũng quy định thêm rằng “1. Trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhưng phải báo cho bên cung ứng dịch vụ biết trước một thời gian hợp lý; bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền công theo phần dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại.” Mặc dù với mỗi loại hợp đồng, giao dịch thì sẽ có những quy định chi tiết, tuy nhiên nhìn chung đều dẫn chiếu về quy định chung, và ghi nhận theo hướng phải thông báo trước nhưng với thời gian hợp lý.
Trường hợp chỉ ghi nhận tại hợp đồng rằng một bên được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng khi bên còn lại vi phạm và sau khi đã thông báo trước một thời gian hợp lý, vấn đề đặt ra “ thời gian thông báo trước như thế nào được xem là hợp lý”. Trên thực tế không ít các tranh chấp đã xảy ra không phải vì đơn phương không đúng các trường hợp được phép đơn phương, mà vì các bên cho rằng bên còn lại thông báo trước như vậy là không phù hợp, gây thiệt hại từ đó phát sinh các nghĩa vụ phạt, bồi thường. Điển hình từ việc không thỏa thuận rõ ràng thời gian thông báo trước là nội dung của Án lệ số: 21/2018/AL về lỗi và thiệt hại trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng cho thuê tài sản, nội dung của Án lệ như sau:
“[1] Ngày 10-4-2006, Công ty D cho Công ty cổ phần C thuê hai đầu máy vỏ thép và lai dắt tàu ra vào tại cảng 10-10 và cảng Khe Dây Quảng Ninh, có hiệu lực từ ngày ký đến ngày 31-12-2006 theo Hợp đồng kinh tế số 1141/HĐ-CNQN. Trong hợp đồng không có thỏa thuận về điều kiện chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên, đến ngày 17-8-2006, Công ty cổ phần C có Văn bản số 2349/INDEVCO thông báo chấm dứt hợp đồng từ ngày 20-8-2006 với lý do “không có nhu cầu thuê 2 đầu máy”. Thời gian Công ty cổ phần C ra văn bản thông báo đến khi chấm dứt hợp đồng là quá ngắn, đã gây thiệt hại cho Công ty D do không thể có được hợp đồng khác thay thế ngay. Lỗi thuộc về Công ty cổ phần C nên phải chịu trách nhiệm đối với khoản thiệt hại đã gây ra cho Công ty D. Thiệt hại thực tế cần xem xét là khoản tiền cho thuê phương tiện trong thời gian còn lại của hợp đồng.”
3. Chế tài nào áp dụng khi đơn phương chấm dứt hợp đồng không đúng thỏa thuận?
Trên thực tế, trong một số trường hợp một trong các bên hiểu rằng họ buộc phải chọn đơn phương chấm dứt hợp đồng bởi không thể thực hiện trên thực tế, hoặc họ chấp nhận việc bên còn lại đơn phương do chính họ đang không thực hiện đúng thỏa thuận. Trong trường hợp này dù đứng ở vị trí bên có quyền đơn phương hay bên vi phạm thì việc dự liệu được các hậu quả pháp lý mà doanh nghiệp phải chịu là điều quan trọng, để dựa trên cơ sở đó doanh nghiệp có sự lựa chọn cách hành động phù hợp, giảm thiếu thiệt hại. Theo đó các bên cần lưu ý một số chế tài có thể ghi nhận vào hợp đồng như yêu cầu trả lãi suất chậm thanh toán, phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại … , điều khoản chế tài cần rõ ràng, cụ thể chi tiết và không ghi nhận một cách chung chung dẫn đến không thể áp dụng được trên thực tế. Khi xảy ra trên thực tế, để lựa chọn phương thức chấm dứt, doanh nghiệp cũng sẽ cần chú ý đến năng lực tài chính của bên bị vi phạm khi bị áp dụng các chế tài phạt, bồi thường, yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng… để có quyết định phù hợp.
Tóm lại, doanh nghiệp cần từ bỏ thói quen sử dụng các mẫu hợp đồng chung chung hay sự hỗ trợ hời hợt từ AI để tránh rơi vào bẫy pháp lý của những thuật ngữ mơ hồ. Để bảo vệ dòng tiền và vị thế kinh doanh, việc soạn thảo điều khoản đơn phương chấm dứt hợp đồng phải được cá nhân hóa dựa trên ba trụ cột then chốt: cụ thể hóa mọi hành vi vi phạm thực tế để làm căn cứ chấm dứt, xác lập thời hạn thông báo rõ ràng. Hãy nhớ rằng, một bản hợp đồng chặt chẽ không chỉ là “lá chắn” ngăn chặn tranh chấp kéo dài, mà còn là cách thức quản trị rủi ro hiệu quả.
Thời gian viết bài: 05/02/2026
Bài viết ghi nhận thông tin chung có giá trị tham khảo, trường hợp bạn mong muốn nhận ý kiến pháp lý liên quan đến các vấn đề mà bạn đang vướng mắc, bạn vui lòng liên hệ với Luật sư của chúng tôi theo email info@cft.vn
Vì sao chọn dịch vụ CFT
- Chúng tôi cung cấp đến bạn giải pháp pháp lý hiệu quả và toàn diện, giúp bạn tiết kiệm ngân sách, duy trì sự tuân thủ trong doanh nghiệp;
- Chúng tôi tiếp tục duy trì việc theo dõi vấn đề pháp lý của bạn ngay cả khi dịch vụ đã hoàn thành và cập nhật đến bạn khi có bất kỳ sự thay đổi nào từ hệ thống pháp luật Việt Nam;
- Hệ thống biểu mẫu về doanh nghiệp, đầu tư được xây dựng và cập nhật liên tục sẽ cung cấp khi khách hàng yêu cầu, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục;
- Doanh nghiệp cập nhật kịp thời các chính sách và phương thức làm việc tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Đội ngũ Luật sư và các chuyên gia của CFT nhiều năm kinh nghiệm hoạt động tại lĩnh vực Lao động, Doanh nghiệp, Đầu tư cùng với các cố vấn nhân sự, tài chính;
- Quy trình bảo mật thông tin nghiêm ngặt trong suốt quá trình thực hiện dịch vụ và ngay cả khi dịch vụ được hoàn thành sau đó;
Bạn có thể tham thảo thêm:
- Quản trị rủi ro trong doanh nghiệp, đâu là vấn đề doanh nghiệp cần chú ý (Phần 1)
- Quy định pháp lý về giao dịch liên kết và chuyển giá tại Việt Nam: Kiểm soát, tuân thủ và giải pháp giảm thiểu rủi ro
- Doanh nghiệp có giao dịch liên kết? Hãy cẩn thận với chuyển giá!
- Dịch vụ kiểm tra sức khỏe thuế doanh nghiệp – Giải pháp toàn diện để đảm bảo tài chính & pháp lý
- Giấy phép kinh doanh cho dịch vụ xúc tiến thương mại tại Việt Nam
- Điều kiện kinh doanh tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại: Góc nhìn pháp lý và lời khuyên cho nhà đầu tư nước ngoài
- Điều kiện thành lập Công ty hoạt động trong Lĩnh vực Logistics








